Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Thúc đẩy hoạt động kinh doanh của trung tâm kinh doanh thương mại mía đường I

thông hàng hoá vì vậy chức năng của doanh nghiệp thơng mại có những điểm khác
so với các doanh nghiệp khác, nó là tiêu thức để phân biệt doanh nghiệp thơng mại
với các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp xây dựng.
Doanh nghiệp thơng mại có những chức năng cơ bản sau :
Thứ nhất là chức năng lu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế nhằm thoả mãn
mọi nhu cầu của xã hội về các loại hàng hoá và dịch vụ. Để thực hiện tốt chức năng
này doanh nghiệp thơng mại phải nghiên cứu, nắm vững các nhu cầu thị trờng trên
cơ sở đó tìm kiếm nguồn hàng và tổ chức lu thông hàng hoá một cách hợp lý, có
hiệu quả, bên cạnh đó các doanh nghiệp thơng mại còn phải thiết lập và mở rộng các
quan hệ giao dịch thơng mại, đảm bảo phân phối hàng hóa hợp lý vào các kênh và
thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng .
Thứ hai là thực hiện chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu
thông, thực hiện chức năng này doanh nghiệp thơng mại phải tham gia hoàn thiện
sản phẩm nh phân loại, đóng gói, chọn lọc, sơ chế, lắp ráp, ghép đồng bộ, vận
chuyển, tiếp nhận, bảo quản. Với chức năng này, hàng hoá qua doanh nghiệp đợc
duy trì và tăng thêm gía trị sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng, đồng
thời nâng cao khả năng thâm nhập thị trờng của hàng hoá kinh doanh.
Thứ ba là tham gia vào tổ chức sản xuất : doanh nghiệp thơng mại là hậu cần
cho sản xuất, phục vụ tiêu dùng, đại diện cho các đơn vị tiêu dùng quan hệ với các
doanh nghiệp sản xuất để đặt hàng, ký kết hợp đồng do đó pahỉ là ngời am hiểu nhu
cầu thị trờng, thị hiếu ngời tiêu dùng để hớng dẫn sản xuất phù hợp với nhu cầu thị
trờng về số lợng, chất lợng, cơ cấu, giá cả, kịp thời gian.
Doanh nghiệp thơng mại đại diện cho ngời sản xuất quan hệ với ngời tiêu dùng, thực
hiện chức năng này doanh nghiệp thơng mại kkhông chỉ đơn thuần là lu thông hàng
hoá mà phải nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu khách hàng giúp ngời
sản xuất chiếm lĩnh thị trờng đồng thòi tham gia giới thiệu quảng cáo sản phẩm giúp
cho ngời sản xuất mở rộng thị trờng.
Doanh nghiệp thơng mại là trung gian giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, các
doanh nghiệp đảm bảo sự cân đối cung cầu hàng hoá, tổ chức sự vận động hợp lý
của sản phẩm hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp thơng mại là trung
tâm thông tin về thị trờng, qua hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại
5
góp phần phân bố lại sản xuất xã hội, hình thành các ngành nghề mới.
* Nhiệm vụ của doanh nghiệp thơng mại : Hoạt động kinh doanh trong nền
kinh tế thị trờng các doanh nghiệp đều có nhiệm vụ chung sau đây :
- Hoạt động kinh doanh phải đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, thực hiện
đầy đủ các cam kết với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thoả đáng quan
hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh và chủ thể khác theo nguyên tắc bình đẳng và
có lợi.
- Bảo toàn, tăng tởng vốn và mở rộng quy mô kinh doanh, chăm lo đời sống
của ngời lao động trong doanh nghiệp, tạo đủ việc làm, tăng thêm thu nhập, thực
hiện phân phối cong bằng quỹ khen thởng, phúc lợi.
- Tuân thủ các quy định cảu nhà nớc về môi trờng sinh thái, bảo đảm an ninh
và trật tự xã hội, chấp hành các quy định về chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc.
Bên cạnh nhiệm vụ chung giống nh doanh nghiệp khác, doanh nghiệp thơng
mại còn có nhiệm vụ cụ thể sau :
- Đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân, tổ
chức tốt công tác thu mua, phân phối và giảm bớt các khâu trung gian, giảm chi phí
kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đặc biệt là chi phí lu thông.
- Phải thoả mãn kịp thời, đầy đủ và thuận lợi các nhu cầu về hàng hoá, dịch
vụ của khách hàng, tạo nguồn thu mua có chất lợng tốt, ổn định, giá cả phải chăng.
- Đẩy mạnh các hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu thông và
phát triển các hoạt động dịch vụ thơng mại đó là các hoạt động phục vụ cho hoạt
động mua bán, dự trữ, bảo quản nhằm đảm bảo thuận tiện cho khách hàng.
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mở rộng mạng lới kinh doanh
trên thị trờng trọng điểm và thị trờng tiềm năng.
2. Các loại hình doanh nghiệp thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, các loại hình doanh nghệp thơng mại rất phong
phú, tuy nhiên căn cứ vào tính chất các mặt hàng kinh doanh, doanh nghiệp thơng
mại đợc chia thành 3 loại chính đó là :
- Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hoá: là loại hình doanh nghiệp chỉ kinh
doanh một hoặc một số mặt hàng có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất và
6
loại hình kinh doanh này có đặc điểm với cùng một mặt hàng có công dụng nh nhau
nhng có nhiều nhãn hiệu, kiểu dáng, mẫu mã, nhiều hãng sản xuất khác nhau cho
phép khách hàng so sánh, lựa chọn hàng phù hợp với yêu cầu của mình. Với loại
hình doanh nghiệp này, trình độ chuyên môn hoá ngày càng đợc nâng cao, có thể tổ
chức tốt các nghiệp vụ trong khâu mua, bán, bảo quản và tổ chức cá hoạt động dịch
vụ phục vụ theo yêu cầu, doanh nghiệp còn có thể nắm bắt đợc thông tin về thị tr-
ờng, giá cả tốt hơn. Tuy nhiên với hình thức kinh doanh này, mức độ rủi ro cao đặc
biệt khi nhu cầu đột ngột giảm hoặc có hàng hoá thay thế. Để kinh doanh chuyên
môn hoá đòi hỏi tổ chức kinh doanh ở nơi có nhu cầu lớn, ổn định.
- Loại hình doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp : là các doanh nghiệp kinh
doanh nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái, tính chất khác nhau, với loại doanh
nghiệp này mức độ rủi ro ít hơn bởi vì khi có biến động trong nhu cầu của mặt hàng
này thì vẫn còn doanh thu từ mặt hàng khác, tốc độ lu chuyển vốn kinh doanh
nhanh, tuy nhiên trình độ chuyên môn hoá không sâu, trong điều kiện cạnh tranh
khó thắng đợc đối thủ, kinh doanh nhỏ nên không kiếm đợc lợi nhuận siêu ngạch,
đòi hỏi nguồn vốn kinh doanh lớn, hệ thống mạng lới kinh doanh phải bố trí ở những
nơi nhu cầu nhỏ lẻ.
- Loại hình kinh doanh đa dạng hoá : là loại hình doanh nghiệp kinh doanh
nhiều mặt hàng, nhiều lĩnh vực nhằm tận dụng lao động, cơ sở vật chất và phân tán
rủi ro. Tuy nhiên với hình thức này đòi hỏi vốn lớn, ngời quản lý phải là ngời giỏi,
nắm đợc bí quyết trong sản xuất, phân phối, bán hàng để có khả năng cạnh tranh.
3. Yêu cầu và mục đích của doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị tr-
ờng.
- Đặc trng của nền kinh tế thị trờng :
+ Trong nền kinh tế thị trờng mọi hoạt động kinh doanh đều phải dựa vào thị tr-
ờng, điều đó phát huy tính chủ động, sáng tạo của các doanh nghiệp và tăng đợc khả
năng thích ứng của doanh nghiệp trớc sự thay đổi của thị trờng.
+ Hàng hoá ngày càng phong phú và đa dạng hơn và cạnh tranh trở nên khốc
liệt không những chỉ giữa ngời bán với ngời mua mà còn cạnh tranh giữa ngời mua
với ngời bán, ngời mua với ngời mua.
+ Trong cơ chế thị trờng, mỗi doanh nghiệp đều nằm trong mối quan hệ đa dạng
7
và phức tạp.
- Yêu cầu với doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị trờng:
+ Doanh nghiệp thơng mại thực hiện chức năng lu thông, thực hiện chu trình T- H
T vì vậy điều trớc tiên khi tham gia vào thị trờng doanh nghiệp phải có vốn.
+ Phải thực hiện hành vi mua, bán, mục đích của doanh nghiệp thơng mại là mua
hàng để bán kiếm lợi nhuận vì vậy đồi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trờng,
xác định nhu cầu của khách hàng và tìm nguồn hàng để đáp ứng.
+ Không chỉ đối với doanh nghiệp thơng mại mà còn với các doanh nghiệp nói
chung để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng đòi hỏi sau mỗi chu kỳ
kinh doanh phải bảo toàn và phát triển vốn.
- Mục đích của doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị trờng :
Chúng ta biết rằng kinh doanh là hoạt động đầu t tiền của, sức lao động vào
một lĩnh vực nào đó nhằm kiếm lợi nhuận, đó là mục tiêu chính của doanh nghiệp.
Tuy nhiên để đạt đợc mục tiêu cuối cùng đó thì bất cứ doanh nghiệp nào trên thị tr-
ờng cũng phải đối mặt với cạnh tranh, giành vị thế và không ngừng mở rộng thị tr-
ờng, thu hút khách hàng, mở rộng quy mô kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, phục
vụ tốt nhất các nhu cầu của khách hàng qua đó giành phần chiếm lĩnh những khu
vực thị trờng chính có thể tìm kiếm vị trí đứng đầu để mục đích cuối cùng là thu đợc
lợi nhuận lớn nhất, cho nên trong những giai đoạn khác nhau, tình hình thị trờng
cung cầu có biến động khác nhau có thể là thuận lợi hoặc khó khăn cho các doanh
nghiệp . Để duy trì, mở rỏọng kinh doanh phải xác định mục tiêu của mình trên cơ
sở có thể không phải là lợi nhuận mà chấp nhận lỗ để duy trì kinh doanh khi thị tr-
ờng có biến động bất lợi. Vì vậy việc lựa chọn mục tiêu thờng xếp theo hình tháp để
xác định mục tiêu quan trọng nhất, mục tiêu phải thực hiện trớc tiên ở từng giai
đoạn, nhìn chung mỗi doanh nhgiệp thờng tập trung vào 3 mục tiêu cơ bản đó là :
+ Lợi nhuận : Cơ chế thị trờng cho phép các doanh nghiệp tự do kinh doanh,
tự do cạnh tranh và tự chủ trong kinh doanh tức là lấy thu bù chi đảm bảo lợi nhuận,
nhà nớc không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của họ. Khác với nền kinh tế tập
trung trớc đây nhà nớc can thiệp quá sâu vào kinh doanh từ khâu kế hoạch cho đến
kinh doanh cái gì, cho ai và nh thế nào, lãi nộp nhà nớc cho nên các doanh nghiệp
không quan tâm đến lợi nhuận, sang cơ chế thị trờng lợi nhuận đóng vai trò quan
8
trọng, là nguồn động lực tích cực của kinh doanh, là mục tiêu cơ bản, lâu dài, là đích
mà mọi doanh nghiệp đều đang hớng tới.
+ Thế lực : đây chính là mục tiêu thứ hai mà các doanh nghiệp hớng tới, sở
dĩ mục tiêu này quan trọng bởi vì trong nền kinh tế thị trờng số lợng doanh nghiệp
tham gia vào kinh doanh nhiều với mặt hàng phong phú, cạnh tranh gay gắt không
chỉ giữa ngời bán với nhau mà giữa ngời mua với ngời mua, giữa ngời mua với ngời
bán. Để đạt đợc lợi nhuận thì đòi hỏi phải thắng trong cạnh tranh, phải thu hút đợc
ngày càng nhiều khách hàng, không ngừng tăng doanh số bán và các hoạt động dịch
vụ phục vụ, không ngừng mở rộng quy mô và phát triển thị trờng, tăng thị phàn của
doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo cho mình đợc thế mạnh về khả năng thu
hút khách, về vốn kinh doanh, về nhân lực
+ An toàn : đây cũng là mục tiêu mà các doanh nghiệp quan tâm nhiều trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay bởi vì kinh doanh trong cơ chế thị trờng
phải chấp nhận rủi ro, khả năng không bán đợc hàng thờng xảy ra, doanh nghiệp có
thể gặp may trong thơng vụ này nhng có thể phải đối mặt với rủi ro không thể lờng
trớc đợc do sự biến động của môi trờng kinh doanh trong đó có những yếu tố doanh
nghiệp dự đoán đợc nhng có những yếu tố mà doanh nghiệp không dự đoán đợc.
Chính vì vậy trong kinh doanh khi quyết định hay lựa chọn một phơng án nào các
doanh nghiệp luôn đặt ra tiêu chuẩn mức độ an toàn, với mục đích này các doanh
nghiệp cần phải đa dạng hoá trong kinh doanh hay dành chi phí bảo hiểm phù hợp.
- Tầm quan trọng của thị trờng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thơng mại :
Thị trờng là một phạm trù kinh tế hàng hoá, đứng trên những góc độ khác
nhau ngời ta mô tả thị trờng khác nhau. Đối với doanh nghiệp có thể hiểu thị trờng là
nơi mua bán hàng hoá, là quá trình trong đó ngời mua và ngời bán một thứ hàng hoá
tác động qua lại với nhau để xác định giá cả, số lợng hàng, thị trờng là nơi diễn ra
các hoạt động mua bán bằng tiền trong thời gian và khong gian nhất định. Đứng dới
giác độ thị trờng của một doanh nghiệp thơng mại có thể mô tả thị trờng gồm thị tr-
ờng đầu vào và thị trờng đầu ra, thị trờng đầu vào là các nguồn cung ứng hàng còn
thị trờng đầu ra là các khách hàng ở những nơi khác nhau. Thị trờng đầu ra có liên
quan trực tiếp đến mục tiêu của doanh nghiệp, bất cứ một yếu tố nhỏ nào của thị tr-
9
ờng này đều ảnh hởng đến khả năng thành công hay thất bại trong kinh doanh. Đặc
điểm và tính chất của thị trờng đầu ra là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định, tổ chức
thực hiện các chiến lợc, sách lợc công cụ điều khiển trong kinh doanh.
Đối với một doanh nghiệp, thị trờng luôn ở vị trí trung tâm, thị trờng có sức
ảnh hởng mạnh mẽ đến từng hoạt động của doanh nghiệp vì thị trờng là mục tiêu của
ngời kinh doanh cũng là môi trờng của hoạt động kinh doanh hàng hoá:
+ Thị trờng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp vì hoạt
động kinh doanh diễn ra trên thị trờng, thông qua hoạt động này các doanh nghiệp
đạt đợc mục tiêu chính của mình là tìm kiếm lợi nhuận, thị trờng càng mở rộng thì
quy mô kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn, khả năng kiếm đợc lợi nhuận càng
nhiều, ngợc lại thị trờng kinh doanh nhỏ thì quy mô kinh doanh cuả doanh nghiệp
không thể lớn đợc, doanh nghiệp sẽ không có cơ hội phát triển kinh doanh.
+ Thị trờng phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì thị trờng
diẽn ra các hoạt động kinh doanh ở đó ngời bán, ngời mua, ngời trung gian gặp nhau
để trao đổi hàng hoá, dịch vụ. Chính vì vậy mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp đều thể hiện trên thị trờng, qua thị trơng nó sẽ phản ánh đợc tốc độ phát triển,
quy mô kinh doanh và mức độ chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghiệp.
+ Thị trờng còn đóng vai trò điều tiết hoạt động kinh doanh, qua yếu tố cung,
cầu và giá cả nó làm hàng hóa vận động hợp lý hơn đi từ nơi hàng hóa nhiều đến nơi
hàng hoá ít, từ nơi giá thấp đến nơi giá cao
+ Thị trờng là nơi kiểm tra, đánh giá các chơng trình kế hoạch, quyết định
kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì qua hoạt động trên thị trờng mới thấy đợc
những điểm đúng đắn, hợp lý đồng thời cũng biểu hiện những điểm bất cập trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
ii. nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh thơng mại.
Nội dung chủ yếu của hoạt động kinh doanh thơng mại bao gồm một loạt các
hoạt động phục vụ cho hoạt động kinh doanh nh nghiên cứu nhu cầu thị trờng, tổ
chức các hoạt động nghiệp vụ, huy động nguồn lực phục vụ cho kinh doanh và quản
lý các yếu tố về vốn, chi phí.
10
1. Nghiên cứu thị trờng.
Nền kinh tế thị trờng không ngừng phát huy tính chủ động sáng tạo của doanh
nghiệp mà còn tăng khả năng thích ứng trớc sự thay đổi của thị trờng, nếu nh trớc
kia các doanh nghiệp kinh doanh theo kế hoạch của nhà nớc thì bây giờ mọi hoạt
động kinh doanh đều xuất phát từ thị trờng, thị trờng đầy bí ẩn và không ngừng thay
đổi. Do vậy để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải nghiên cú thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là quá trình tìm kiếm khách quan và có hệ thống cùng với
sự phân tích thu tạp thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh
doanh. Bởi vậy nghiên cứu thị trờng giúp nhà kiinh doanh có thể đạt đợc hiệu quả
cao và thực hiện đợc các mục đích của mình, đó cũng là khâu mở đầu cho hoạt động
kinh doanh, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Cơ chế thị trờng làm cho hàng hoá phong phú, cung luôn có xu hớng lớn hơn
cầu, bán hàng ngày càng khó khăn, mức độ rủi ro cao, các doanh nghiệp muốn thành
công thì phải thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, mọi hoạt động kinh doanh đều
hớng vào khách hàng.
Nghiên cứu nhu cầu thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm đợc thông tin về
loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh, dung lợng, yêu cầu về quy cách, chất lợng, mẫu
mã hiểu rõ thị hiếu, phong tục tập quán tiêu dùng ở mỗi nhóm và mỗi khu vực,
tìm hiểu thông tin về đối thủ cạnh tranh, thể hiện :
- Thứ hạng phẩm cấp chất lợng nào phù hợp với nhu cầu thị trờng của doanh
nghiệp.
- Đâu là mục tiêu của doanh nghiệp, sản phẩm xơng sống của doanh nghiệp,
khách hàng nào? khu vực? nhu cầu hiện tại và tơng lai của hàng hoá mà doanh
nghiệp kinh doanh và các mặt hàng khác doanh nghiệp đang quan tâm.
- Các yếu tố ảnh hởng đến nhu cầu của hàng hoá doanh nghiệp kinh doanh, u và
nhợc điểm của đối thủ cạnh tranh.
- Nguồn hàng nào thì phù hợp với nhu cầu của khách, phân phối nh thế nào cho
hợp lý và nên cạnh tranh bằng hình thức nào ?
Đó là toàn bộ thông tin cơ bản và cần thiết mà một doanh nghiệp phải nghiên
cứu để phục vụ cho quá trình ra quyết định đúng đắn, tối u nhất. Để nắm bắt đợc
11
những thông tin đó doanh nghiệp phải coi công tác nghiên cứu thị trờng là một hoạt
động không kém phần quan trọng nh hoạt động quản lý, nghiệp vụ bởi vì công tác
nghiên cứu thị trờng không trực tiếp tham gia vào các hoạt động trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp nh mua, bán nh ng kết quả của nó ảnh hởng đến toàn bộ
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên đây cha phải là một giải
pháp có thể giải quyết đợc mọi vấn đề của doanh nghiệp nhng nó vốn là một hoạt
động không thể thiếu đợc đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Công tác nghiên cứu thị trờng đợc tiến hành một cách khoa học sẽ giúp cho
doanh nghiệp xác định đợc :
- Lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và lựa chọn sản phẩm kinh doanh
cũng nh các chính sách duy trì, cải tiến hay phát triển sản phẩm.
- Nhu cầu hiện tại, tơng lai và các yếu tố ảnh hởng đến nhu cầu thị trờng, xác
định đợc mục tiêu của doanh nghiệp.
- Tìm đợc nguồn hàng, các đối tác và bạn hàng kinh doanh, lựa chọn kênh phân
phối và các biện pháp xúc tiến phù hợp.
Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng và đánh giá khả năng tiềm lực của mình, doanh
nghiệp lựa chọn hình thức kinh doanh, mặt hàng, thị trờng và ngời cung cấp.
2. Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn đa vào kinh doanh.
Kinh doanh tức là đầu t tiền của, sức lực vào một lĩnh vực nào đó nhằm kiếm lời,
yêu cầu đối với doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh là phải có các nguồn lực
bao gồm nguồn lực về tài chính và con ngời.
Các nguồn lực mà doanh nghiệp có thể huy động đa vào kinh doanh bao gồm
vốn vô hình nh sự nổi tiếng về nhãn hiệu, uy tín, kinh nghiệm và trình độ của cán bộ
công nhân viên. Đây là nguồn quan trọng nhng việc tích luỹ đòi hỏi thời gian lâu
dài, nguồn này có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh và mở rộng quan hệ
với bạn hàng, khách hàng và đơn vị có liên quan.
Nguồn vốn hữu hình bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động. Tài sản cố định
bao gồm toàn bộ cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh nh văn phòng,
cửa hàng, hệ thống kho, các trang thiết bị, phơng tiện vận chuyển nguồn này góp
phần tạo nên sức mạnh, uy thế của doanh nghiệp và giúp cho hoạt động kinh doanh
12
thuận lợi. Tài sản lu động bao gồm vật liệu đóng gói, bao bì, nhiên liệu, dụng cụ và
các khoản tiền mặt, ngân phiếu, tiền nhờ thu
Trong một doanh nghiệp kinh doanh, vốn là vấn đề quan trọng và đợc quan tâm
nhiều nhất. Không có vốn hoặc quá ít vốn doanh nghiệp không thể kinh doanh có
hiệu quả đợc. Vốn lớn giúp doanh nghiệp thanh toán cho ngời cung cấp đúng hẹn,
tránh nợ đọng tràn lan, tạo dựng niềm tin và củng cố các quan hệ với đơn vị nguồn
hàng, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức trả tiền trớc để có đợc nguồn hàng ổn
định nhất là khi nhu cầu thị trờng căng hoặc có thể áp dụng hình thức thanh toán
chậm với khách hàng để duy trì thu hút thêm khách. Ngoài ra còn khắc phục hiện t-
ợng dự trữ quá ít hoặc không có dự trữ, tránh tình trạng không đủ đáp ứng nhu cầu
khách .
Bên cạnh yếu tố vốn kinh doanh thì yếu tố con ngời cũng góp phần không nhỏ
trong kinh doanh. Nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanh là quý
tuy nhiên nguồn vốn thì có hạn nhất là trong điều kiện huy động vốn khó khăn. Sử
dụng và khai thác nguồn vốn này có hiệu quả phụ thuộc vào tài năng, kinh nghiệm
và trình độ quản lý, bộ máy điều hành của doanh nghiệp hay nói tóm lại đó là nhờ
vào yếu tố con ngời. Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp là phần cơ bản quan trọng,
nếu bộ phận này thực hiện tốt chức năng của mình doanh nghiệp mới tồn tại và
phát triển đợc, ngợc lại nó chỉ có tác dụng hình thức thì hoạt động của doanh nghiệp
không thể có hiệu quả đợc.
3. Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ.
Các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp thơng mại bao gồm công tác tạo
nguồn, dự trữ, phân phối, bán hàng và thực hiện các hoạt động dịch vụ.
*Doanh nghiệp thơng mại thực hiện nhiệm vụ cung ứng cho sản xuất, tiêu dùng
những hàng hoá cần thiết, phù hợp nhu cầu. Để hoàn thành nhiệm vụ đó thì doanh
nghiệp phải tổ chức công tác tạo nguồn.
Công tác tạo nguồn là toàn bộ những hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồn
hàng có khối lợng và cơ cấu thích hợp với nhu cầu. Thông qua việc nghiên cứu thị tr-
ờng, doanh nghiệp xác định đợc nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ, xác định đợc các
nguồn hàng, khả năng cung ứng của họ, tổ chức ký kết hợp đồng, đặt hàng, mua từ
13
nguồn hàng trôi nổi trên thị trờng, nguồn hàng do liên doanh liên kết với đơn vị sản
xuất để khai thác, chế biến, nguồn hàng tự tổ chức sản xuất, nhận đại lý, ký gửi.
Để nắm vững thị trơng nguồn hàng, hạn chế bị động trong lựa chọn đối tác giao
dịch, các doanh nghiệp phải nghiên cứu khả năng cung ứng của từng loại hàng hoá.
Đó là xác định số lợng, nhà cung ứng trong và ngoài nớc, khả năng cung ứng của
các nhà cung cấp trong hiện tại và tơng lai. Khi nghiên cứu về nhà cung cấp doanh
nghiệp phải tìm hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh, lĩnh vực và phạm vi kinh
doanh để thấy đợc khả năng cung cấp lâu dài, thờng xuyên, liên kết kinh doanh và
đặt mua, nghiên cứu về vốn, kỹ thuật, uy tín của nhà cung cấp. Đồng thời doanh
nghiệp cũng phải tìm xem nguồn nào thoả mãn đợc các yêu cầu . Nguồn hàng đó
phù hợp về mặt số lợng nghĩa là nó có thể đáp ứng đúng số lợng hàng hoá mà công
ty cần theo yêu cầu, đáp ứng theo yêu cầu về chất lợng, kịp thời gian, đảm bảo hiệu
quả cao. Ngoài ra nó còn phải thoả mãn các điều kiện khác của doanh nghiệp nh phù
hợp với điều kiện vận chuyển, giao nhận, thanh toán
Mục đích của công tác tạo nguồn mua hàng là để bán hàng ,mua là tiền đề cơ sở
của hoạt động bán, để thực hiện mục tiêu kinh doanh đó là lợi nhuận vì vậy mua
hàng có ý nghĩa rất lớn khi mua hàng doanh nghiệp cấn phải chú ý :
-Phải hiểu rõ thị trờng và thơng mại, khi mua phải tuân thủ các quy luật của lu thông
:
+Mua của ngời chán bán cho ngời cần .
+Mua nơi giá thấp, bán nơi giá cao .
+Mua tận gốc bán tận ngọn .
-Khi mua hàng phải lập kế hoạch thu mua có cơ sở khoa học :
+Mua phải bán đợc và có lợi nhuận .
+Cơ cấu thu mua phải phù hợp với nhu cầu .
+Phải xác định đợc khối lợng mặt hàng chủ lực .
+Số lợng mua theo kế hoach phải lớn hơn hoặc bằng số lợng bán ra theo kế
hoạch (Khối lợng lớn hon ở mức có giới hạn )
-Doanh nghiệp phải nắm bắt đợc thông tin kịp thời ,lựa chọn cơ hội mua hàng tốt
nhất
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét